Hiện nay, nhận tài sản thừa kế khi đang ở nước ngoài là vấn đề nhận được sự quan tâm lớn. Nhiều người thắc mắc về cách thức để thực hiện quyền này. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, các đồng thừa kế cần hiểu rõ các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

Dưới đây, ACA Legal sẽ giúp giải đáp những thắc mắc phổ biến về nhận tài sản thừa kế khi đang ở nước ngoài.

Quyền thừa kế của người đang định cư ở nước ngoài

Theo quy định tại Điều 610 Bộ luật Dân sự 2015, mọi cá nhân đều có quyền bình đẳng trong việc để lại tài sản và hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Điều 613 quy định:

  • Người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế, hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
  • Người thừa kế theo di chúc không phải là cá nhân phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Vì vậy, người đang định cư ở nước ngoài vẫn có quyền nhận tài sản thừa kế nếu thuộc trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Xem thêm:  Hướng Dẫn Cách Viết Đơn Ly Hôn Thuận Tình [Có Kèm Mẫu]

Các hạn chế

Quyền nhận tài sản thừa kế khi đang ở nước ngoài có một số hạn chế theo quy định pháp luật hiện hành:

Theo Điều 169 và Điều 186 Luật Đất đai 2013 và Điều 7, Điều 8 Luật Nhà ở 2014, nếu người định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam, họ có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. Trong trường hợp này, người nhận thừa kế sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở.

Ngược lại, nếu người định cư không được phép nhập cảnh vào Việt Nam, họ không được sở hữu nhà ở gắn liền với đất. Tuy nhiên, họ vẫn có quyền chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế.

Thủ tục nhận di sản của người đang định cư ở nước ngoài

Trực tiếp về nước làm thủ tục

Để chuyển quyền sở hữu tài sản cho người thừa kế, có hai loại thủ tục:

  • Thủ tục khai nhận di sản
  • Thủ tục thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Theo Điều 57 và Điều 58 Luật Công chứng 2014, văn bản thỏa thuận phân chia di sản là kết quả của cuộc họp giữa các người thừa kế. Nếu có một người duy nhất hưởng di sản theo pháp luật, hoặc các người thừa kế thỏa thuận không phân chia di sản, thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.

Người đang định cư ở nước ngoài có thể trực tiếp về nước để tiến hành các thủ tục này.

Ủy quyền thay mặt khai nhận di sản

Nếu người thừa kế không thể về nước, họ có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Theo khoản 2 Điều 55 Luật Công chứng 2014, quy trình ủy quyền gồm:

Xem thêm:  Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Cần Những Gì? Điều Kiện Giải Quyết?

Bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng tại nơi cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền.

Bên được ủy quyền yêu cầu công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền tại nơi cư trú để hoàn tất thủ tục.

Thủ tục nhận di sản thừa kế

Thủ tục thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

  • Bước 1: Họp mặt các đồng thừa kế và lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Nội dung thỏa thuận được quy định tại Điều 656 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Bước 2: Công chứng hoặc chứng thực văn bản thỏa thuận. Các bên thực hiện tại phòng công chứng hoặc chứng thực chữ ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nếu địa phương không có văn phòng công chứng.
  • Bước 3: Thực hiện thủ tục sang tên và xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở nếu di sản là đất hoặc nhà ở.

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ.
  • Bước 2: Công chứng văn bản khai nhận di sản tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng.
  • Bước 3: Tổ chức hành nghề công chứng sẽ niêm yết việc thụ lý văn bản tại địa phương theo Điều 18 Nghị định 19/2015/NĐ-CP.
  • Bước 4: Công chứng văn bản khai nhận di sản.
  • Bước 5: Thực hiện đăng ký quyền tài sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

Hồ sơ cần chuẩn bị để công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế

Theo Điều 58 Luật Công chứng 2014, người yêu cầu công chứng cần chuẩn bị:

Xem thêm:  Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản gắn liền với đất

Phiếu yêu cầu công chứng.

Bản chính kèm bản sao của các giấy tờ:

  • CMND hoặc hộ chiếu của người thừa kế.
  • Hộ khẩu.
  • Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế, hoặc giấy xác nhận độc thân.
  • Giấy khai sinh, giấy xác nhận con nuôi, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản.
  • Giấy chứng tử, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết, di chúc (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế.

Giải quyết tranh chấp thừa kế của người định cư ở nước ngoài

Tranh chấp thừa kế của người đang định cư ở nước ngoài nằm trong phạm vi tranh chấp về thừa kế. Theo Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, những tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Cụ thể, Điều 39 quy định:

Những tranh chấp về thừa kế có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài, hoặc cần ủy thác tư pháp cho cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Bạn có thể tìm hiểu ngay: Dịch vụ luật sư thừa kế

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến nhận tài sản thừa kế khi đang ở nước ngoài. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ ACA Legal qua hotline để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

5/5 - (1 bình chọn)